Chào mừng quý vị đến với website của Đỗ Văn Kiên.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Cách vẽ biểu đồ trong MS Word.doc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tô Hùng
Người gửi: Tô Thế Hùng
Ngày gửi: 15h:30' 04-02-2012
Dung lượng: 380.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
Biểu đồ trong MS Word
Cập nhật lúc 05h47` ngày 29/06/2007
 Bản in
Chia sẻ

MS Word: Trong một số bài tập hay vào thời điểm tổng kết cuối kỳ, cuối năm,... có thể bạn phải vẽ biểu đồ dựa trên số liệu tổng hợp được nhằm trình diễn số liệu bằng hình ảnh cho nhiều người khác xem, QuanTriMang.com hướng dẫn bạn một số thao tác vẽ biểu đồ trong chương trình MS Word:
1- Vẽ biểu đồ  2- Thay đổi lại kiểu biểu đồ  3- Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ  4- Quay & hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D  5- Thay đổi định dạng biểu đồ  6. Thay đổi định dạng điểm dữ liệu  7. Thay đổi màu nền biểu đồ  8- Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ
1- Vẽ biểu đồ
1. Để vẽ được biểu đồ cần có bảng dữ liệu, bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng trước rồi chọn biểu tượng vẽ biểu đồ; hoặc có thể chọn biểu tượng vẽ biểu đồ trước sau đó nhập dữ liệu vào bảng Data Sheet.
Ví dụ vẽ biểu đồ với bảng dữ liệu sau:
Năm 
Doanh thu 
Chi phí 
Lợi nhuận trước thuế 
Thuế TTDN 
Lợi nhuận sau thuế 

Năm 2004 
100.000 
80.000 
20.000
5.600 
14.400 

Năm 2005 
150.000
150.000 
0 
0 
0 

Năm 2006 
200.000
120.000 
80.000 
22.400
57.600

2. Lựa chọn (bôi đen) bảng dữ liệu.
3. Kích vào biểu tượng  trên thanh công cụ Standard (Hoặc vào Insert Object… Xuất hiện hộp thoại Object. Ở thẻ Create New, lựa chọn chương trình Microsoft Excel Chart)
4. Xuất hiện cửa sổ chương trình vẽ biểu đồ và bảng nhập dữ liệu Data Sheet cho phép nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu. Lúc này trên bảng dữ liệu & biểu đồ có thể bị lỗi phông chữ, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp tại bảng dữ liệu đó.

5. Kích đúp ra màn hình soạn thảo nếu thấy biểu đồ hoàn thiện. Khi đó việc chỉnh sửa biểu đồ gần như chỉnh sửa ảnh, đặc biệt hơn có cả thanh công cụ để chỉnh sửa.
6. Muốn vào sửa đổi nội dung & kiểu dáng biểu đồ: Kích đúp vào biểu đồ. Hoặc kích chuột phải vào biểu đồ, chọn Chart Object Edit:

2- Thay đổi lại kiểu biểu đồ
1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Type…

2. Xuất hiện hộp thoại Chart Type, chọn thẻ Standard Types.

- Hãy lựa chọn loại biểu đồ theo danh sách Chart type và chọn hình biểu đồ bên ô Chart sub-type.  - Chọn nút Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được dùng cho những lần vẽ biểu đồ sau.
3. Bạn có thể chọn thẻ Custom types để chọn 1 số loại biểu đồ khác
4. Nhấn nút OK để hoàn thành việc thay đổi kiểu biểu đồ
3- Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ
1. Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Option…

=> Hộp thoại Chart Option xuất hiện:
2. Thẻ Titles: Các tiêu đề trên biểu đồ

- Chart title: Tên biểu đồ  - Category (X) axis: Tiêu đề trục X  - Series (Y) axis: Tiêu đề trục Y  - Value (Z) axis: Giá trị hiển thị trên trục Z.
3. Thẻ Axes: Giá trị hiển thị theo các trục

 Category (X) axis: Hiển thị giá trị trục X 
  Automatic: Theo chế độ tự động    Category: Theo loại    Time-scale: Theo trục thời gian. 
  Series (Y) axis: Hiển thị giá trị trục Y    Value (Z) axis: Hiển thị giá trị trục Z.
4. Thẻ Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ.

5. Thẻ Legend: Chú giải

 Show legend: Hiển thị / Ẩn chú giải  Placement: Vị trí đặt:
  Bottom: Dưới biểu đồ    Corner: Ở góc biểu đồ    Top: Trên biểu đồ    Right: bên phải biểu đồ    Left: Bên trái biểu đồ.
6. Thẻ Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị

- Labe Contains: Các nhãn  - Separator: Dấu phân cách của giá trị dạng số.
 Legend key: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trên nhãn dữ liệu.
7. Thẻ Data Table: Hiển thị cả bảng dữ liệu
 
Gửi ý kiến